Wednesday , September 19 2018
Trang Chủ / KINH DỊCH / QUẺ 3 – QUẺ TRUÂN – THỦY LÔI TRUÂN
Que Truan - Thuy Loi Truan
Que Truan - Thuy Loi Truan

QUẺ 3 – QUẺ TRUÂN – THỦY LÔI TRUÂN

  1. Cách: “Loan ti vô đầu” (Rối như tơ vò).

2.Tượng: “Tiền hung hậu cát chi tượng” (Trước dữ sau lành).

 

3.Hình ảnh quẻ Thủy Lôi Truân

  • Một khung cửi bị gió làm rối, không tìm ra đầu mối. Việc mới bắt đầu đã gặp nhiều khó khăn, càng muốn nhanh càng thêm rối. Thời vận gian nan, long dạ hoang mang bối rối.
  • Có trời, đất, muôn vật mới được sinh sôi, nảy nở. nên sau quẻ Càn, Khôn là quẻ Truân. Sinh sôi là lúc khó khăn. Truân là: đầy và khó khăn. Truân là khó khăn của lúc còn non, nhỏ, mới sinh.
  • Động ở dưới (Chấn quẻ nội) mà gặp hiểm ở trên (Khảm quẻ ngoại), thì động khó khăn, vất vả, gian lao như bị nạn tù tội, bị xiềng xích, cựa quậy đi đứng hạn chế chật chội. “Động trong hiểm”: là Truân.
  • Truân là hình ảnh cây (Chấn) bị ngập chìm trong nước (Khảm).
  • Sấm mưa mà động cùng lúc, sấm trong cơn mưa, giông tố bão bùng ắt đầy rẫy sự truân cuyên. Sấm trong cơn mưa, nông phu cày bừa vất vả, gian nan để được mùa. Trước khổ sau sướng.
  • Hoạt động du kích (Chấn) trong vong vây bên ngoài của địch (Khảm), động trong thành (Chấn), lo phá vòng vây (Khảm) của địch. Dương chính nghĩa đang đi lên, dù gian truân ban đầu, nhưng sau vẫn chiến thắng, phá được vòng vây.
  • Cá lội (Chấn) dưới nước, có bẫy lưới (Khảm) là Truân.
  • Âm Dương không giao là Bĩ, mới giao mà chưa thông là Truân. Có mây có sấm, nhưng chưa mưa được, sự oi bức, ngột ngạt rất khó chịu, cơ trời đang vận động, nhưng có sấm nên trời sẽ mưa.
  • Hai hào Dương làm chủ bốn hào Âm. Nhưng hào 5 ở quẻ Khảm bị hãm, thất thế, nên đó là thời Truân của bậc bề trên, bậc vua chúa. Còn hào sơ ở quẻ Chấn động, được thời làm chủ quẻ nhưng vì là thời gian truân nên vất vả chưa thể hành động được ngay , phải hết thời Truân mới “lợi trinh” được, nên Truân là “tiền hung hậu cát” vậy.

 

4.Ý nghĩa quẻ Truân

Nạn dã. Gian lao, ngại ngần, do dự, vất vả, phải nhờ sự giúp đỡ. Phân minh, rõ ràng, vỡ lẽ, mở lối, kiện thưa, công khai. Rối ren, gian khổ, gian lao. Đầy tắc, uất chưa thông, cùng cực oi ả của thời tiết (Ví dụ trời nhiều mây sấm dậy nhưng mưa lại chưa xuất hiện, đến cùng cực của sự oi ả, sự uất tắc của thời tiết). Truân là quẻ phản dịch của quẻ Mông.

  • Nạn sinh, trạng thái phút cuối trước khi sinh. “Nạn sinh” tức chuẩn bị sing nở, phút cuối trước khi sinh (Chấn: giống, ở trong chỗ hiểm. Khảm, nạn sẽ qua nếu là “nạn sinh” tức cái khổ, cái gian nan của sự vật sắp sinh ra ví dụ như sinh nở vậy).
  • Mới mọc mầm, còn yếu, chưa đủ sức.
  • Truân là quá trình mang thai (Giải là đã sinh xong, Bĩ là chớm có thai). Âm Dương bắt đầu giao nhau, chưa giao hòa.
  • Giai đoạn khó khăn ở đầu mút: bắt đầu và kết thúc. Nghĩa của dịch thì Âm Dương mới giao, mây sấm ứng nhau chưa thành, nên là Truân. Nếu đã thành mưa thì là Giải. Âm Dương không bao giờ hòa là Bĩ. Truân: khó khăn, gian nan của bước đầu công việc, kết thúc công việc. Khốn là khó khăn, gian nan của quá trình, đều đều thành thường.
  • Truân: tượng muôn vật mới sinh, chớm nở, khởi động khó khăn.
  • Gian khổ, khúc khuỷu quanh co lằng ngoằng.

Đặc điểm quẻ Truân: Yếu đuối, chưa đủ sức, ngần ngại, do dự, đang gặp nguy hiểm, tai nạn, gian lao, vất vả, khốn khổ, bị kìm hãm, chật chội, khó khăn cử động, cần phải nhờ sự trợ giúp.

Ví dụ về hình tượng quẻ Truân: Người ăn mày, thai nhi trong bụng mẹ, cày sâu cuốc bẫm, bị còng trói tay chân, ùn tắc giao thông, than gái dặm trường, đi lom khom, chết đuối, nhốt tù…

 

  1. Thoán từ

Gặp lúc gian truân, có thể hanh thông lắm (nguyên hanh), nếu giữ vững điều chính (trái với tà) và đừng tiến vội, mà tìm bậc hiền thần giúp mình (kiến hầu là đề cử một người giỏi lên tước hầu).

  1. Hào 1: Loanh quanh, lợi về sự ở yên, giữ vững chính bền. Lợi về việc kiến lập chư hầu.

Truân biến thành       Tỷ. Bình. Không nên chủ động tiến hành, nên án binh bất động. Thời kì khó khăn của cuộc đời, nhưng cần kiên định chí hướng, nỗ lực không mệt mỏi thì có thể có thành tựu, sự nghiệp.

  1. Hào 2: Khó khăn dồn dập, ngựa xe lộn xộn. Người mới (hào 1) xuất hiện không phải trộm cắp mà là cầu hôn. Người con gái giữ vững chính bền không vội lấy chồng, chờ mười năm sau hãy lấy.

Truân  biến thành      Tiết. Bình. Đang ở cảnh khó khăn, công việc không khởi sắc, đình trệ. Cần kiên trì chờ đợi, vận may chưa tới, tới thời khắc thích hợp sẽ thành. Vững trí, sau sẽ được.

  1. Hào 3: Đi săn hươu mà không có người dẫn đường thì bị lạc lối. Người quân tử hiểu cơ sự ấy thì bỏ qua cơ hội này, không đuổi bắt nữa là hơn cả. Nếu cứ nhất định tiến tới nữa thì chuốc lấy hổ thẹn.

Truân  biến thành      Ký Tế. Hung. Tình hình đang bất lợi, nên buông tay, học cách từ bỏ, nếu cứ làm sẽ tổn thất. Lúc này cần người có kinh nghiệm, khả năng dẫn đường nếu không sẽ rơi vào tình trạng mất phương hướng.

  1. Hào 4: Lên ngựa mà quanh quẩn để cầu hôn, tiến lên thì lợi, không có gì bất lợi.

Truân  biến thành      Tùy. Cát. Hiện đang là thời cơ tốt nhất để hành động. Nên khắc phục cao ngạo, đừng ngại hỏi ý kiến người khác, nhất là người thấp hơn, vậy mới được.

  1. Hào 5: Thời gian truân, cần rộng ban bố ân trạch. Việc nhỏ giữ được chính bền thì tốt. Việc lớn, giữ được chính bền đề phòng hung hiểm.

Truân biến thành       Phục. Bình. Dù không có rắc rối lớn nhừn quá vội vàng cũng bất bại, cần nhẹ nhàng, thận trọng, ôn hòa. Không nên kỳ vọng quá nhiều. Việc nhỏ dễ thành, việc lớn thất bại.

  1. Hào 6: Lên ngựa mà vẫn dùng dằng, khóc chảy máu mắt.

Truân biến thành       Ích. Hung. Vận thế không thuận lợi. Cố tình liễu lĩnh sẽ khiến bản than rơi vào khốn cùng. Cần thay đổi mới có thể giảm bớt nguy hiểm, cần rút kinh nghiệm từ người đi trước. Hào 6 là thời “Truân” đến cực điểm.

 

  1. Thời quẻ Truân
  • Thời gian Truân, (Truân là một trong bốn quẻ đại nạn) bắt đầu sự việc, khó khăn, do dự. Chờ thời cơ. Nên tìm người giúp.
  • Quan lộ nhiều trắc trở, sự nghiệp phát triển không thuận lợi , khó khăn chồng chất, năng lực bản than chưa đủ, lại nôn nóng nên cục diện càng khó khăn.
  • Vận thế vạn sự khởi đầu nan, cần nỗ lực vượt qua sóng gió, không ngừng cố gắng, ý chí kiên cường mới làm nên sự nghiệp.

            Quẻ đời người là Truân: là người ham hành động, mảo hiểm, có chí, có tài, nhưng tài đức chưa đủ, còn phải nhờ bạn giúp đỡ. Người quẻ Truân biết chờ đợi thời cơ, ra sức rèn luyện mình, có tài gỡ rối, mọi việc thực hiện dàn dần, sắp xếp tổ chức cuộc sống, liên kết với bạn bè để xây dựng sự nghiệp. Châm ngôn người quẻ Truân là “Kinh luân”. Quẻ Hỗ là Bác: là tiêu mòn. Người quẻ Truân bị gian truân, còn bị tiêu mòn cái đức của người quân tử, phải thận trọng tiến từng bước, có lộc không hưởng hết để dành làm cái phúc về sau. Người quẻ Truân kết giao bạn bè nhưng cũng khó tránh khỏi cảnh quí nhân cô đơn của thời quẻ Bác.

Sinh con: trai, nhưng con phải lớn lên trong cảnh gia đình không hạnh phúc, nhưng trước khổ sau sướng.

 

  1. Thơ quẻ Truân

Tơ rối vô đầu, gỡ không ra,

        Gặp việc không đâu chớ có làm.

                 Giao dịch kinh doanh, đều không lợi,

           Mưa cầu vinh lộc, cung mất công.

Check Also

quẻ dự - lôi địa dự

QUẺ 16 – QUẺ DỰ – LÔI ĐỊA DỰ

Cách “Thanh long đắc vị” (Rồng xanh đứng đúng vị).   Tượng – “Thượng hạ …

quẻ bĩ - thiên địa bĩ

QUẺ 12: QUẺ BĨ – THIÊN ĐỊA BĨ

Cách “Hổ lạc hàm khanh”(Hổ sa xuống hố)   Tượng -“Thượng hạ tiếm loạn chi …

Quẻ Tỷ - thủy địa tỷ

QUẺ 8 – QUẺ TỶ – THỦY ĐỊA TỶ

1.Cách “Thuyền đắc thuận phong” (Thuyền xuôi gặp gió) 2.Tượng “Khứ xàm nhiệm hiền chi …

Quẻ Sư - Địa Thủy Sư

QUẺ 7 – QUẺ SƯ – ĐỊA THỦY SƯ

Cách “Mã đáo thành công” (Thành công trở về).   Tượng “Sĩ chúng ủng tong …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

error: Content is protected !!