Saturday , November 17 2018
Trang Chủ / KINH DỊCH / QUẺ 8 – QUẺ TỶ – THỦY ĐỊA TỶ
Quẻ Tỷ - thủy địa tỷ

QUẺ 8 – QUẺ TỶ – THỦY ĐỊA TỶ

1.Cách

“Thuyền đắc thuận phong” (Thuyền xuôi gặp gió)

2.Tượng

“Khứ xàm nhiệm hiền chi tượng” (Bỏ nịnh dụng trung)

  1. Hình ảnh
  • Sư là đám đông, trong đám đông người ta gần gũi, liên lạc với nhau nên sau Sư là Tỷ, là ần gũi, than thiết, giúp nhau.
  • Hình ảnh con thuyền chở nặng, đi rất khó khăn, bông gặp cơn gió thuận, thuyền căng buồm đi vun vút.
  • Một hào Dương trung chính (hào 5) thông lĩnh năm hào Âm như ông vua hay người trên được toàn dân (hay người dưới) tin cậy, qui phục, trên hợp với dưới, do vậy gọi là Tỷ. Hào 5 ở vị trí chí tôn nên phải thận trọng, tự xét mình kĩ càng.
  • Một hào Dương ở vị trí đắc trung, đắc chính ở ngôi cao nhất là dương ví như vua, chỉ có một, Tỷ là “qui căn”. Vua phải chọn lọc bỏ nịnh dụng trung.
  • Một Dương gìn giữ năm Âm. Dương gốc không mất, Tỷ là số một, trưởng nhiệm, trụ cột gia đình, bản thân, tự thân, một mình một mối, vạn vật quy nhất lý.
  • Dương tới hào năm, phải quay về. Tỷ là Dương trở về (không phải Âm trở về) để ôm gốc Dương.
  • “Thủy hành địa thượng” nước chảy chỗ trũng tụ lại. Nước trở về lòng đất, vậy Tỷ là quy căn, về gốc, ôm gốc, trở về nguồn. Không mất gốc.
  • Trên là nước Khảm, dưới là Khôn đất như cái lọc nước, Tỷ là chọn lọc, bình chọn nước, phin pha café, sàng sảy, sàng lọc. Bỏ nước đục cặn, chọn lọc nước trong. Trong lành, tinh khiết, tuyển chọn.
  • Vật liền nhau không gì bằng đất và nước. Tỷ là liền kề, thân cận, bà con, họ hàng, đồng bào, môi hở răng lạnh, tình riêng, tư tình, gần gũi…
  1. Ý nghĩa quẻ Tỷ

Tư đã. Chọn lọc. Thân liền, gạn lọc, mật thiết, tư hữu riêng, trưởng đoàn, trưởng toán, chọn lựa. Từ chối, cởi bỏ, tắc trách, phũ phàng, vị kỷ, đả đảo. Phải tin tưởng nhau. Tỷ là quẻ phản Dịch của quẻ Sư.

  • Tỷ: liền kề, liền nhau, dựa vào nhau, giúp nhau, sự liên minh không phải dân tộc (sự kết hợp chứ không phải thể thống nhất, về đại thể lợi ích và mục đích khác nhau).
  • Tỷ: an hem, huynh đệ, người nhà (tỷ muội). Hai ngươi có cùng chí hướng, nếu không sẽ là Khuê.
  • Tỷ là giáp, giáp biên, liền kề, lân cận tả hữu, hàng xóm.
  • Tỷ là người trên được nhiều người dưới phục, tin cậy.
  • Tỷ là ghen, ghen tị, ganh đua, dèm pha, thị phi, khẩu thiệt.
  • Tỷ là tiến thẳng về phía trước, lùi là thua – con đường chiến thắng của Tỷ. (khi xuất hành gặp sự cố nhỏ, không biết nên tiến hay về gặp quẻ Tỷ: nên tiến lên (quẻ Thăng, Tỷ là tiến lên).

Đặc điểm quẻ Tỷ: Quy căn về một gốc, một mối, số một (Tỷ nhất chi khóa), đầu mối, than liền, thân cận, mật thiết, tư riêng, chọn lọc, bè cánh.

Ví dụ về hình tượng quẻ Tỷ: Về quê, gốc cây, hiệu trưởng, quai xách, thuốc đầu lọc, lọc cà phê, của riêng, tư hữu, ích kỷ, độc quyền, cuốn lại, chiết xuất, nịnh nọt.

  1. Thoán từ

Gần gũi thì tốt. Bói lần nhứ nhì mà được như lần đầu (nguyên phệ) rất tốt, lâu dài, chính thí không có lỗi. Kẻ nào ở chỗ chưa yên (hoặc gặp trắc trở) sẽ lại với mình (hoặc mình lên vời lại) một kẻ nào tới sau (trễ) thì xấu.

a.Hào 1: Giữ lòng thành tín để kết bạn thì không có lỗi. Thành tín như bát nước đầy, rốt cuộc sẽ có nhiều điều tốt đẹp bất ngờ khác sẽ tới.

      Tỷ biến thành     Truân. Cát. Hôn nhân sự  nghiệp dễ thành. Dùng long thành tín để đến với nhau sẽ đạt nhiều kết quả. Hai vợ chồng biết cách đối nhân sử thế. Cuộc sống hạnh phúc. Có quí nhân giúp. Ăn ở như bát nước đầy sẽ cát lợi.

  1. Hào 2: Tình than phải xuất phát từ đáy long. Giữ long bền chặt như thế thì tốt.

       Tỷ biến thành      Khảm. Cát. Biết tự suy xét bản than, kịp thời sửa chữa khuyết điểm. Dựa vào người nhà than thiết tốt hơn dựa người ngoài. Kết than do long tin cẩn sâu sắc, chính đáng sẽ bền lâu, tốt.

  1. Hào 3: Thân với người không đáng than.

Tỷ biến thành      Kiển. Hung. Gần gũi với người không nên, có thể phá hoại thành công của hai người. Không có người giúp, sự nghiệp gặp trắc trở cô độc.

  1. Hào 4: Kết than với người ngoài, chính bền thì tốt lành thì tốt.

Tỷ biến thành       Tụy. Cát. Tiếp xúc với người thích hợp, cái lợi, tốt, các bạn bè đáng tin, sự giúp đỡ của họ đem lại kết quả tốt cho hôn nhân (sự nghiệp). Thân thiết với người giỏi hơn mình càng cát lợi.

  1. Hào 5: Lấy sự quang minh chính đại để kết than, như khi vua đi săn chỉ bùa vây ba mặt, để ngỏ mặt trước cho thú có duyên thì thoát than. Đức hiếu sinh ấy cảm hóa được dân chúng, không thấy e ngại, tốt.

Tỷ biến thành      Khôn. Cát. Hôn nhân sự nghiệp dễ thành. Hai người đã qua một vài lựa chọn mới đến với nhau. Tình cảm sâu đậm, cần trân trọng tình cảm này. Thân thiết, lễ độ khiêm nhường sẽ được Quý nhân giúp. Dùng sự nhân ái cảm hóa người hiền tài. Đại cát. Nên có long bao dung sẽ cảm hóa được mọi người.

  1. Hào 6: Khó tìm ra đầu mối để gần nhau, xấu.

Tỷ biến thành       Quan. Hung. Hôn nhân sự nghiệp không thành. Hôn nhân không có kết quả, sự việc không tiến triển theo hướng nào. Sự tiến triển tình cảm của hai người tạm ngừng, nhất thời khó phát triển. Âm Dương đối lập, than cận không có két quả. Sự việc không như ý.

  1. Thời quẻ Tỷ
  • Tiến thì thắng, lùi thì thua.
  • Liên kết. Việc khó nhờ người giúp hoặc kiên kết mới thành công.
  • Vận thế chuyển biến tốt, sẽ có quý nhân giúp.
  • Hôn nhân tình cảm cá tính vợ chồng bổ xung cho nhau.
  • Sự nghiệp được quý nhân giúp, vận thế chuyển biến tốt, công việc được.

Quẻ đời người là Tỷ: Tỷ là sánh vai, kề cận, gần gũi, than thiết, giúp nhau. Quẻ có một hào Dương thống lĩnh năm hào Âm tượng người trên cao được toàn dân tin cậy, quí phục. Người được quẻ Tỷ sống trong tình thân thiết của mọi người xung quanh, sánh vai, hòa hợp, thu phục được mọi người, từ đó mà thành công. Người quẻ Tỷ nhạy cảm với sự đối chiếu, so sánh, trong mối quan hệ người với người là sự sánh vai, lựa chọn. Người quẻ Tỷ muốn được thành đạt phải luôn tự xét mình nghiêm túc, giữ đức chính đáng, cao thượng, hiền hòa, lấy đó làm gốc giữ bề. Người quẻ Tỷ được những người thân sống bám víu, nương tựa, bản thân cũng nương tựa vào họ. Người quẻ Tỷ thường biết chọn bạn, họ cũng biết phải đề phòng tính ích kỷ và sự phản phúc của một số người. Người quẻ Tỷ coi trong những người đứng đầu trong đám đông, đòi hỏi họ có tính xứng đáng. Người quẻ Tỷ coi trọng đầu mối dẫn dắt, thiếu họ không có sự gần gũi (người xưa khuyên các vị nguyên thủ coi quẻ này mà xây dựng các địa phương, các cơ quan phụ thuộc mình, làm than với cấp dưới). Châm ngôn người quẻ Tỷ “Ăn ở như bát nước đầy”. Quẻ hỗ của quẻ Tỷ là quẻ Bác: là tiêu mòn, hư hao. Người quẻ Tỷ dễ gặp đám tiểu nhân, lối sống thấp kém làm tiêu mòn phẩm chất quân tử. Trong đối sánh, gần gũi vẫn tiefm ẩn sự cô đơn của quẻ Bác. Người quẻ Tỷ xem que Bác mà biết rằng phúc lộc có được như quả cuối cùng trên cây, ăn là hết, phải để dành để quả chín rụn xuống đất, hạt nảy mầm, thì mới có phúc lộc lâu dài àm hưởng.

Sinh con: trai vừa thông minh vừa hoạt bát. Con hiếu thuận.

  1. Thơ quẻ Tỷ

Buồm căng no gió, lao vun vút.

Chẳng cần tốn sức, cũng đến nơi.

Giao dịch cầu tài, đại đắc lợi,

Kế hoạch đâu đâu, khó cũng thành.

Check Also

quẻ dự - lôi địa dự

QUẺ 16 – QUẺ DỰ – LÔI ĐỊA DỰ

Cách “Thanh long đắc vị” (Rồng xanh đứng đúng vị).   Tượng – “Thượng hạ …

quẻ khiêm - địa sơn khiêm

QUẺ 15 – QUẺ KHIÊM – ĐỊA SƠN KHIÊM

Cách “Nhị nhân phân kim” (Hai người chia nhau vàng).   Tượng “Địa trung hữu …

quẻ bĩ - thiên địa bĩ

QUẺ 12: QUẺ BĨ – THIÊN ĐỊA BĨ

Cách “Hổ lạc hàm khanh”(Hổ sa xuống hố)   Tượng -“Thượng hạ tiếm loạn chi …

Quẻ Sư - Địa Thủy Sư

QUẺ 7 – QUẺ SƯ – ĐỊA THỦY SƯ

Cách “Mã đáo thành công” (Thành công trở về).   Tượng “Sĩ chúng ủng tong …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

error: Content is protected !!