Saturday , November 17 2018
Trang Chủ / KINH DỊCH / QUẺ 7 – QUẺ SƯ – ĐỊA THỦY SƯ
Quẻ Sư - Địa Thủy Sư
Quẻ Sư - Địa Thủy Sư

QUẺ 7 – QUẺ SƯ – ĐỊA THỦY SƯ

  1. Cách

“Mã đáo thành công” (Thành công trở về).

 

  1. Tượng

“Sĩ chúng ủng tong chi tượng” (Kẻ sĩ và quần chúng ủng hộ theo nhau).

 

3.Hình ảnh quẻ Sư:

  • Tướng cầm quân đi đánh giặc, đại phá được quân giặc, thắng lợi trở về (tướng cầm quân đánh thắng giặc phải là tướng tài giỏi, có kinh nghiệm mới không có tai họa). Quẻ này khi luận muốn thành công phải là người tài giỏi có kinh nghiệm. Sư là khó khăn, biến cố bên ngoài, ngoại cảnh đem lại. Tướng cần theo chính nghĩa mới thành công, quân sĩ cần coi trọng qui định và kỉ luật mới có thể giành thắng lợi.
  • Sư: ngoại quái là Khôn, là đất nhu thuận, phục tùng, nội quái là Khảm là nguy hiểm, trắc trở. Nước trong long đất không nhìn thấy được nên quẻ Sư là khó khăn, biến cố bất ngờ, cần cẩn thận đề phòng.
  • Trong hiểm ngoài thuận, đường hiểm mà thuận đi là “Sư”.
  • Trong đất có nước, nơi nào có nước có thể đào giếng ăn, có đông người tụ họp, chỗ nào có nước là tụ. Sự là tụ, là đông. Hình ảnh cái giếng nước giúp đỡ cho cả xóm có nước. Sự là hỗ trợ, giúp đỡ, nâng đỡ, ủng hộ (khác với quẻ Khuê là hỗ trợ có điều kiện).
  • Một hào Dương làm chủ bầy Âm: tượng thống trị, thống lĩnh, chỉ huy. Hào 2 Dương đắc trung, là tướng giỏi. Hào 2 ví như bậc thầy trong dân (năm hào Âm) dạy dỗ, nuôi dưỡng chúng trợ cho dân chúng… hình ản quán cơm từ thiện, hàng khuyến mại, cứu trợ thiên tai. Sư là thầy giáo, nhà sư…
  • Người ưa thích (Khảm) làm những công việc mà mọi người đều đồng thuận (Khôn), nên được mọi người ủng hộ.
  • Xuyên sau (Khảm) vào lòng đất (Khôn). Hình ảnh giờ tẩm liệm, đám ma, bạn bè cùng họ hàng đi sau xe tang, cầu xin cho người nằm xuống được mồ yên, mả đẹp.
  • Ưa thích (Khảm) tích âm đức (Khôn) nên làm từ thiện. Hình ảnh hội từ thiện.
  1. Ý nghĩa quẻ Sư
  • Chúng dã. Chúng trợ. Đông quần chúng, nhiều người tụ họp. Vừa làm thầy vừa làm bạn, học hỏi lẫn nhau, níu nắm nhau qua đầm lầy, nâng đỡ. Chấp nhận, trách nhiệm, vỗ về, vị tha, ủng hộ. Nếu dùng tiểu nhân sẽ loạn. Sư là kẻ phản Dịch của quẻ Tỷ.
  • Quân đội, quân sự, tướng lĩnh.
  • Thầy giáo, gia sư, nhà sư.
  • Sư là đạo luật, quân luật (thể hiện việc thi hành luật là chính, không phải việc ban hành luật). Đúng lệnh mới tốt.
  • Sư là đạo người cầm quân, đạo trung chính, đang hoàng, bậc lão thành. Dùng người có tuổi, dùng lão thành mới thành công.
  • Sư là bắt chước, làm theo, sáng tạo là chuốc họa (trừ sáng tạo trong khuôn khổ). Sư là con khỉ, trẻ em.
  • Sư: tù ngục, quân pháp, quân lệnh, án lệnh (quân nhân phạm tội).
  • Lợi nhà cửa, buôn bán hanh thông, con cái tốt. Hôn nhân lên gần. Dùng binh được lợi.

Đặc điểm quẻ Sư: Số nhiều, đông đảo, quây quần, níu nắm, ôm ấp, giúp đỡ, ủng hộ, dính chùm, chung chạ, lôi kéo.

Ví dụ về hình tượng quẻ Sư: Bồng bế em bé, ôm người yêu, phụng sự nhà chồng, kết tủa, làm từ thiện, các toa xe lửa kéo nhau, tiểu đội trưởng dãn quân qua đầm lầy, viện trợ, vị tha, nối vòng tay lớn, tiếp tế, giúp người nghèo.

 

  1. Thoán từ: Quân đội mà chính đáng (có thể hiểu là bền chí), có người chỉ huy lão thành thì tốt, không lỗi.

Hào 1: Quân ra trận phải có kỷ luật, nếu không có sự thất bại sẽ đi theo.

Sư biến thành       Lâm. Hung. Nếu không giữ kỷ luật của tổ chức, công việc sẽ hung hoạn. Vận thế cần có kỷ luật.

Hào 2: Thống xuất quân đội, giữ đức trung thì tốt, không có điều đáng trách. Nhà vua nhiều lần ban thưởng và giao trọng trách.

Sư biến thành      Khôn. Cát.  Nên nghe ý kiến người đi trước, người có tri thức, kinh nghiệm. Vận thể cần dưới sự lãnh đạo của một người thành công nhiều lần.

Hào 3: Bại trận, không chừng phải dùng xe chở xác tướng sĩ về, xấu.

Sư biến thành      Thăng. Hung. Tài sợ, đức mỏng dân chúng không phục. Bất trung, bất chính thì hậu quả nghiêm trọng. Tướng bất tài thì đưa quân vào chỗ chết.

Hào 4: Biết cách lui quân đúng lúc, không lỗi.

Sư biến thành        Giải. Bình. Gặp trở ngại, mọi việc dừng. Tạm rút lui (khiêm nhường) sẽ tránh được họa, bình an. Nghệ thuật lui quân.

Hào 5: Trong ruộng có cầm thú (phá phách) bắt ngay thi tốt. Chọn bậc lão thành cầm quân, giao cho bọn trẻ kém tài thì phải chở thây về, dù có chính cũng xấu.

Sư biến thành      Khảm. Hung. Năng lực có hạn dẫn đến quyết sách sai lầm làm hao tổn. Vận thế: Phương pháp lãnh đạo không đúng dẫn đến thất bại. Dùng người lớn tuổi, có kinh nghiệm thì thành công, dùng người trẻ tuổi ít kinh nghiệm dù chính đáng vẫn thất bại nặng.

Hào 6: Đại quân đem chức tước thưởng cho người có công, chớ dùng bọn tiểu nhân (dù họ có công).

Sư biến thành       Mông. Bình. Sự nghiệp dùng quân tử không dùng tiểu nhân, thưởng phạt phân minh. Người có tài chỉ thưởng tiền không ban chức. Trọng người có công, đề phòng tiểu nhân.

 

  1. Thời quẻ Sư:
  • Quẻ Sư nói về việc cầm quân hay lãnh đạo một tập thể.
  • Trước gian nan, sau thành công. Việc phải chính đáng, hợp lẽ. Việc càng khó khăn, sự thành công càng vẻ vang.
  • Dùng người lãnh đạo, có tài đức, kinh nghiệm, bao dung. Chú ý đến thưởng phạt công minh.
  • Thuận theo thời thế, nỗ lực tiến thủ sẽ thành công.
  • Nhiều biến cố xảy ra, cần kiên trì chính bền.
  • Cần có kỷ luật mới thành công.
  • Hôn nhân không thuận lợi, gặp phải sự phản đối từ gia đình (trở ngại bên ngoài). Cần căn cứ vào thực tế để thuyết phục bố mẹ, nên nghe theo lời khuyên của bậc lão thành.

Quẻ đời người là Sư: Là người có số mệnh điều khiển đám đông, người có thiên chức chỉ huy quân đội. Người được quẻ này thường trước gian nan, sau mới thành công. Người quẻ Sư có thiên chức chỉ huy, điều khiển đám đông, thích ứng nhanh với đấu tranh, chiến trận, thu nhận binh pháp, binh thư, nghệ thuật hành quân, dụng tướng, dụng hiền. Là người dễ giỏi về tâm lý học đám đông, công việc vận động quần chúng, cũng dám chịu thất bại, khi cần thì biết lui quân về để bảo vệ lực lượng. Người quẻ Sư cũng giỏi dùng người, giỏi chiến trận, nhưng khi thành công chiến thắng thì không màng danh lợi, thích sống lãng tử, vô tư, phiêu du. Người quẻ Sư biết dùng người vào các thời điểm khác nhau. Châm ngôn người quẻ Sư : “Dung dân súc chúng” (bao bọc nuôi dân để tích lũy sức mạnh quần chúng). Quẻ Hỗ của quẻ Sư là Phục. Phục là phải, là trở về. Người quẻ Sư nhậy cảm với hai chữ trở về, ở đây là trở về với đạo làm tướng và nghĩa cầm quân, với nguyên lý vận động quần chúng như tinh thần của quẻ Sư.

Sinh con: gái, thông minh lanh lợi.

 

  1. Thơ quẻ Sư

         Mã đáo thành công, thật đáng vui,

         Phúc lộc vinh hoa, ít kẻ bằng.

         Hôn nhân góp vốn, không cản trở,

         Giao dịch suốt thành, cũng hanh thông.

Check Also

quẻ dự - lôi địa dự

QUẺ 16 – QUẺ DỰ – LÔI ĐỊA DỰ

Cách “Thanh long đắc vị” (Rồng xanh đứng đúng vị).   Tượng – “Thượng hạ …

quẻ khiêm - địa sơn khiêm

QUẺ 15 – QUẺ KHIÊM – ĐỊA SƠN KHIÊM

Cách “Nhị nhân phân kim” (Hai người chia nhau vàng).   Tượng “Địa trung hữu …

quẻ bĩ - thiên địa bĩ

QUẺ 12: QUẺ BĨ – THIÊN ĐỊA BĨ

Cách “Hổ lạc hàm khanh”(Hổ sa xuống hố)   Tượng -“Thượng hạ tiếm loạn chi …

quẻ thái - địa thiên thái

QUẺ 11: QUẺ THÁI – ĐỊA THIÊN THÁI

Cách “Hỷ báo tam nguyên” (Tin vui đỗ đầu ba giải). Tin vui đến  dồn …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

error: Content is protected !!