Thursday , July 19 2018
Trang Chủ / KINH DỊCH / QUẺ 6 – QUẺ TỤNG – THIÊN THỦY TỤNG
quẻ Tụng - Thiên Thủy Tụng
quẻ Tụng - Thiên Thủy Tụng

QUẺ 6 – QUẺ TỤNG – THIÊN THỦY TỤNG

  1. Cách

“Nhị nhân tranh lộ” (Hai người tranh nhau một con đường đi.)

 

2.Tượng

-“Đại tiểu bất hòa chi tượng”(Lớn nhỏ không hòa).

 

  1. Hình ảnh que Tụng
  • Trên con đường hẹp hai người tranh nhau đi trước không ai chịu nhường ai. Thời vận xấu, lâm vào hoàn cảnh tranh chấp. Việc còn phức tạp lộn xộn, mệt tâm trí, nên bình tĩnh, kiềm chế giải quyết.
  • Sau ăn uống nên Nhu đến Tụng (tranh nhau, kiện tụng).
  • Thượng là quẻ Càn, hạ là quẻ Khảm. Người trên Dương cứng, áp chế người dưới Âm hiểm sinh ra kiện cáo (trên dưới giữ phận thì không kiện tụng).
  • Thủy mềm gặp Càn cứng, chịu đựng không nổi, quá tải, quá sức chịu đựng. Như chiếc xe (Càn) ở trên bùn lầy (Khảm).
  • Nếu xem cả quẻ là một người. Ngoài thì cương cường, trong long thì nham hiểm nên dễ sinh ra kiện cáo.
  • Càn hướng lên, Khảm hướng xuống: trái ngược nhau như người đồng bất quan điểm mà sinh ra kiện cáo.
  • Ngoài quẻ Càn cương cứng, trong quẻ Khảm mềm thì khó thành công.
  • Nước trên trời rơi xuống là mưa, giọt ngắn giọt dài rơi xuống chạm vào nhau là “Tụng”.
  • Thượng quái Càn đứng trên Khảm là chỗ sâu cũng trũng, cương cường trung tín đấy nhưng chỗ đứng chân lại lún sâu, vô cùng nguy hiểm, phải cẩn thận.

 

  1. Ý nghĩa quẻ Tụng

Luận dã. Bất hòa. Bàn cãi, kiện tụng, bàn tính, cãi vã, tranh luận, bàn luận (Tụng là tranh tụng dân sự. Phệ hạp là tranh tụng hình sự). Nên thỏa hiệp không nên căng thẳng. Tụng là quẻ phản Dịch của quẻ Nhu.

  • Bỏ đi, tương tranh, tan rã, túng thiếu, vì ẩm thực mà tranh nhau, dưới hiểm với trên (Lớn nhỏ không hòa).
  • Sự bế tắc (Càn đứng ngoài, Khảm mềm trong). Xem công việc thường ứng nghĩa này.
  • Sự sợ hãi , kiêng dè, e ngại nhau, không nên căng thẳng, nên giải quyết nhẹ nhàng, thỏa hiệp. Tụng ở thế yếu nên dè dặt.
  • Không nên tiến hành việc đến cùng. Không vượt sông lớn được.
  • Sự chinh phạt, đem quân đi chinh phạt, lợi khách không lợi chủ, lợi cho người động trước.
  • Tụng là người có công không nên nhận thưởng, sau sẽ tốt. Tụng là: thiệt thòi.
  • Tụng không hợp với tiến, hợp với thoáiĐặc điểm quẻ tụng: Lớn nhỏ không đều, bất hòa, tranh chấp, tranh cãi, va chạm, đánh nhau, phát ra tiếng không đều.

Ví dụ về hình tượng quẻ Tụng: Tranh giành, sóng vỗ vào bờ, du thuyết, diễn đàn tranh luận, va chạm xe, bệnh tiêu chảy, lá bay xào xạc, đặt điều, hiềm khích.

 

  1. Thoán từ

Kiện cáo vì tin vào thực mà bị oan ức (trất), sinh ra lo sợ ( dịch). Nếu giữ đạo trung (biện

bạch được rồi thì thôi) thì tốt lành, nếu kiện đến cùng thi xấu. Tìm được bậc đại nhân (công minh) mà nghe theo thì chỉ có lợi, nếu không thì như lội qua sông lớn (nguy), không có lợi.

a.Hào 1 : Chớ kéo dài vụ kiện, tuy bị tai tiếng đôi chút, nhưng cuối cùng cũng tốt.

Tụng biến thành       Lý. Cát. Hai người hay tranh cãi ( trong công việc phát sinh mâu thuẫn) nhưng không có xung đột lớn, giải quyết ổn, cuối cùng cũng đi đến thành công. Vị thế lúc này có sự hòa giải nhỏ là được, không lên tranh cãi lớn, sẽ phát sinh tai họa.

  1. Hào 2. Không thể thắng kiện thì về nhà mà tránh đi, ý nói hào 2 như Dương ở ngôi dưới kiện hào 5 là bậc chí tôn thì tai nạn đến. thế yếu )như làng trong mình chỉ có ba trăm hộ, không đồng dân như người ta là bậc chí tôn). Nếu kịp thời lánh đi thì không bị tai vạ.

Tụng biến thành       Bĩ. Hung. Hai người tranh luận không có kết quả (trong công việc phát sinh tranh chấp) không ai chịu ai, chia tay, chia rẽ. Nhất định chánh xa tranh chấp, nếu khiêm  nhường nhượng bộ sẽ có thể được bình an. Người đi kiện ở địa vị thấp, yếu thế, nhờ biết điều lui lại, tránh đi nên không bị họa.

c.Hào 3:  được hưởng đức nghiệp từ đời trước, giữ vững chính bền để phòng nguy hiểm, cuối cùng sẽ được tốt lành. Hoặc là phò giúp cho sự nghiệp của đấng quân vương, cũng đừng mong thành công.

Tụng biến thành       Cấu. Bình. Vận thế nên giữ bình tĩnh, không tranh chấp có thể bình an, cát lợi. Làm việc phải chính đáng, giữ gìn thì sẽ yên ổn. Dù có cùng người đi kiện cũng không thành công, phải lượng sức mình, đừng hiếu thắng.

d.Hào 4: Đi kiện thì không có lợi nên hồi tâm quay về chính đạo, nên đổi ý đi kiện đi, an phận mà giữ chính bền thì được tốt lành.

Tụng biến thành         Hoán. Cát. Vẫn tranh luận nhưng cả hai đều nên học cách tự suy nghĩ về lỗi lầm bản than và nhường nhịn đối phương thì sự việc sẽ chuyển biến tốt. Trong công việc phát sinh mâu thuẫn song hai bên đều nên  biết thỏa hiệp. Nếu biết nắm bắt thời cơ sẽ thành công. Không kiện được, trở lại theo điều chính.

e.Hào 5:  Sử kiện hay đi kiện, đều hết sức tốt lành.

Tụng biến thành       Vị Tế. Cát. Thành công là dùng đạo lý để làm đối phương phục. Trong công việc phát sinh mâu thuẫn. Nhưng có thể dùng lý lẽ để thuyết phục, không nên cố chấp, nên cân bằng cảm xúc, giữ được sự tỉnh táo thì có thể tránh được thị phi. Đức, địa vị chính đáng, việc thưa kiện có kết quả.

g.Hào 6 : Nếu được ban cho đai danh dự thì đến trưa cũng bị người khác ba lần cướp giật.

Tụng  biến thành     Khốn. Hung. Tranh tụng có được và mất, giữa được và mất sẽ để lại di chứng. Nên chấp dứt việc kiện vì trước thắng sau bại.

 

  1. Thời quẻ Tụng:
  • Tranh chấp , kiện tụng cùng người. Đang ở thế yếu, nên dè dặt. Nên đối thoại, không nên đối đầu.
  • Việc không thuận, bế tắc, mệt tâm trí, việc khó thành.
  • Bình tĩnh, kìm chế, tìm người phân xử.
  • Không nên hành động đến cùng, không “vượt sông lớn” được.
  • Theo kiện là hung, thắng kiện là mầm tai họa.
  • Hai bên nhiều lời khó thành công, nên nhẫn lại.
  • Nhiều thị phi nên nhượng bộ, khiêm nhường.
  • Nghề nghiệp nhiều cạnh tranh, nên học cách tự bảo vệ mình.

Quẻ đời người là Tụng: là người nhạy cảm với lính sự, tranh chấp, oan trái không chịu được nên hay bàn cãi, kiện tụng. Người được quẻ này cuộc đời hay sinh tranh chấp (do lúc khởi sự thiếu chu đáo). Vì vậy hãy làm việc gì phải lo toan, tính toán, và có kế hoạch mưu trí ngay từ đầu. Làm các ngành luật pháp, kiểm tra, kiểm sát, thanh tra, tòa án, luật sư rất thuận lợi. Có thể làm nghề lập ngôn, lý luận, báo trí, biên soạn, luật sư, phê bình văn học. Trâm ngôn của người quẻ Tụng “Tác sự mưu thủy” (mọi việc trước khi làm đều có mưu trí ngay từ đầu). Quẻ Hỗ của quẻ Tụng là quẻ Gia Nhân. Gia Nhân là người nhà. Người kẻ Tụng dù tranh cãi nhớ nghiệp nhà, nghiệp nước, nên biết tính toán không xa vào kiện tụng để hại nước hại nhà.

Sinh con: trai, khả năng ăn nói tốt.

 

  1. Thơ quẻ Tụng :

                                       Hai kẻ tranh đường, chẳng chịu lui.

                                       Việc làm không thuận, phí cả công.

                                         Giao dịch xuất hành, đều ngăn trở,

                                         Kinh doanh góp vốn, chẳng ra gì.

Check Also

quẻ dự - lôi địa dự

QUẺ 16 – QUẺ DỰ – LÔI ĐỊA DỰ

Cách “Thanh long đắc vị” (Rồng xanh đứng đúng vị).   Tượng – “Thượng hạ …

quẻ khiêm - địa sơn khiêm

QUẺ 15 – QUẺ KHIÊM – ĐỊA SƠN KHIÊM

Cách “Nhị nhân phân kim” (Hai người chia nhau vàng).   Tượng “Địa trung hữu …

quẻ đại hữu - hỏa thiên đại hữu

QUẺ 14 – QUẺ ĐẠI HỮU – HỎA THIÊN ĐẠI HỮU

Cách “Khuyển mộc hô tước” (Chặt cây bắt được thêm tổ chim).   Tượng -“Kim …

quẻ đồng nhân - thiên hỏa đồng nhân

QUẺ 13 – QUẺ ĐỒNG NHÂN – THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN

Cách “Tiên nhân chỉ lộ” (Người đi trước chỉ đường)   Tượng “Hiệp lực đồng …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

error: Content is protected !!